FILE 20210625 165705 Vũ Thị Thùy Trang 202014 97 DCKT11 PDF

Title FILE 20210625 165705 Vũ Thị Thùy Trang 202014 97 DCKT11
Author Dũng Vũ
Course Kinh tế quốc tế
Institution Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Pages 10
File Size 272.5 KB
File Type PDF
Total Downloads 115
Total Views 424

Summary

####### BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO####### TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG ÁBÀI TẬP LỚNHỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌCTÊN: BÀI TẬP LỚNSinh viên thực hiên : Vũ Thị Thùy Trang Ngày sinh : 14 /10 / Lớp:DCKT11 Khóa: K Khoa : Tài Chính Kế ToánMã sinh viên : 20201497 Giáo viên : TS. Phạm Thị LýBắc Ninh, tháng 6 năm 20 21...


Description

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC

TÊN: BÀI TẬP LỚN

Sinh viên thực hiên Ngày sinh Lớp:DCKT11.10 Khoa

: : :

Vũ Thị Thùy Trang 14 /10 /2002 Khóa: K11 Tài Chính Kế Toán

Mã sinh viên Giáo viên

: :

20201497 TS. Phạm Thị Lý

Bắc Ninh, tháng 6 năm 2021

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á

VŨ THỊ THÙY TRANG

TÊN: BÀI TẬP LỚN

Họ và tên sinh viên:

Vũ Thị Thùy Trang

Ngày sinh:14/10/2002

Khóa: K11

Lớp: DCKT11.10

Ngành: Kế Toán

Điểm (Tiểu luận/ bài tập lớn)

Bằng số:

Bằng chữ:

CÁN BỘ CHẤM 1

CÁN BỘ CHẤM 2

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bắc Ninh, tháng 6 Năm 2021

Mục lục Lý thuyết: Câu 1:………………………………………………………….1 Bài tập: Câu 2:………………………………………………………….5 Câu 3:………………………………………………………….7

1

Họ và tên:

Vũ Thị Thùy Trang

Mã sinh viên: 20201497 Lớp :

DCKT11.10 BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ HỌC

Câu 1: Anh (Chị) hãy cho biết: Các cấp bậc trong hệ thống Quản trị? Chức năng, nhiệm vụ của Nhà quản trị trong hệ thống cấp bậc? Vai trò truyền thông trong hệ thống quản trị. Để trở thành nhà quản trị giỏi trong tương lai, bạn phải có kế hoạch cho bản thân như thế nào?  Các cấp bậc quản trị và chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp quản trị: ⁕ Quản trị viên cấp cao: đó là các nhà quản trị hoạt động ở cấp bậc cao nhất trong một tổ chức họ chịu trách nhiệm về những thành quả cuối cùng của tổ chức. - Cấp quản trị này thường có các chức danh: Chủ tịch, ủy viên hội đồng quản trị, hiệu trưởng, tổng giám đốc. giám đốc điều hành. - Nhiệm vụ: đưa ra các quyết định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược, duy trì và phát triển tổ chức. - Đề ra các mục tiêu chiến lược cho tổ chức xây dựng các phương án, các chiến lược để đối phó với các vấn đề phát sinh trong thực tế. ⁕ Quản trị cấp trung gian: Đó là những nhà quản trị thực hiện công việc quản trị theo những chức năng được quản trị cấp cao giao phó. - Cấp quản trị này thường được gọi là chỉ huy cấp trung gian, đứng trên quản trị cấp cơ sở và ở dưới cấp quản trị cao cấp. - Ở cấp trung gian , các nhà quản trị thường có các chức danh như trưởng, phó các phòng ban bộ phận, trưởng khoa trong trường đại học,… - Nội dung quản trị: Cấp trung gian quarnn trị các hoạt đọng mang tính chức năng, nghiệp vụ trong từng phạm vi cụ thể thực hiện cho việc thực hiện các chiến lược chung của tổ chức. Các công việc cụ thể của quản trị cấp trung gian 1

cơ bản dựa trên tính chất chuyên môn như: Sản xuất, nhân sự, tài chính, nghiên cứu phát triển (đối với một tổ chức là doanh nghiệp). - Quản trị viên cấp trung gian có chức năng thực hiện các kế hoạch và chính sách của tổ chức bằng cách phối hợp các công việc được thực hiện nhằm hướng đến việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức. ⁕ Quản trị cấp cơ sở: là những quản trị viên ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của các nhà quản trị trong cùng một tổ chức. - Quản trị cấp cơ sở thường có chức danh: Tổ trưởng, nhóm trưởng, đốc công,..(đơn vị sản xuất kinh doanh). - Nội dung quản trị: Hướng dẫn, đốc thúc, điều khiển công việc của người thừa hành trong các công việc thường nhật nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Công việc hàng ngày của họ là tập trung giải quyết các mối quan hệ phát sinh trong từng nhóm ở từng bộ phận. Trong một số trường hợp, các nhà quản trị cấp cơ sở cũng thường là người trực tiếp tham gia các công việc cụ thể như nhân viên dưới quyền. - Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ, điều này là khá hợp lí bởi lẽ, trong các đơn vị này nhà quản trị cũng là người lao động trực tiếp, ở một khía cạnh nào đó khi quản trị viên tham gia vào một công việc cụ thể là một dấu hiệu tích cực trong hoạt động của tổ chức. Ví dụ, nhóm trưởng bán hàng có thể là người trực tiếp bán hàng, tổ trưởng môn học cũng tham gia trực tiếp việc giảng dạy. Bác sĩ trưởng khoa thậm chí giám đốc bệnh viện cũng tham gia trực tiếp các ca mổ, khám bệnh cho bệnh nhân.  Vai trò truyền thông trong hệ thống quản trị: - Truyền thông là phương tiện chủ yếu để con người thu nhận và trao đổi thông tin. Việc ra quyết định và thực hiện chức năng nhà quản lí là tùy thuộc vào chất lượng và số lượng thông tin nhận được.

2

- Truyền thông là một trong hai tiến trình liên kết nhau của quản lí nó là cơ sở cho sự tương tác xã hội, là nền tảng cho mọi hoạt động nhân sự trong một tổ chức cũng như tế bào hình thành cơ thể con người. - Là hoạt động tiêu tốn phần lớn thời gian của nhà quản trị, một nhà quản trị trung bình sử dụng khoảng 70% đến 90% thời gian của mình trong giao tiếp. Một cuộc nghiên cứu của John Hinrichs cho thấy các giám sát viên cơ sở sử dụng 74% thời gian trong giao tiếp, giám sát viên cấp giữa dùng 81% thời gian và quản trị cấp cao dùng 87%. - Và truyền thông tượng chưng cho quyền lực trong tổ chức những ai có thông tin liên quan đến mục tiêu kế hoạch và hoạt động của công ty thì họ trở thành những trung tâm quyền lực trong tổ chức. Mục đích của truyền thông phải rõ ràng và phải được người thực hiện và người nhận hiểu rõ.  Để trở thành nhà quản trị giỏi trong tương lai, em có kế hoạch cho bản thân là: - Là người có phẩm chất đạo đức tốt - Phải có kĩ năng chuyên môn giỏi - Phải có tầm nhìn xa - Phải có kĩ năng giao tiếp tốt - Đàm phân, thuyết phục, lắng nghe - Biết cách quản lí tài chính - Biết hoàn thiện bản thân - Biết chịu trách nhiệm trước quyết định của mình - Phải mạo hiểm - Biết xây dựng thương hiệu cá nhân - Quyết đóan - Biết chọn người tài 3

- Biết cách tạo động lực cho nhân viên - Có kĩ năng truyền thông - Có kĩ năng tập hợp (Làm việc nhóm) - Biết nắm bắt thị trường - Kĩ năng tư duy, nhận thức - Kĩ năng sáng tạo - Lắng nghe, tôn trọng người khác - Kĩ năng điều hanh, lãnh đạo - Kiên trì - Quản lí thời gian - Biết điều khiển cảm xúc - Biết quan tâm thấu hiểu người khác, sẵn sàng giúp đỡ người khác - Tính tự giác, có tính kỉ luật, gương mẫu - Giám chịu trách nhiệm về quyết định sai của minh - Biết đổi mới - Kĩ năng quan sát - Biết học hỏi và chấp nhận ý kiến đóng góp của người khác (chấp nhận phê bình từ người khác) - Biết làm việc dưới áp lực - Kĩ năng từ chối - Kĩ năng thương lượng - Tuân thủ pháp luật nhà nước - Kĩ năng về ngoại ngữ, công nghệ thông tin - Có nhiều thành tích cá nhân - Khả năng kết nối - Xử lý, thu nhập thông tin - Thực tiễn và say mê 4

- Là người tiên phong đi đầu - Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn. Câu 2: 1. Công thức cấu tạo mức: M = P + ∑H M = 10kg ; ∑H = 10%M  10 = P + 10% × 10  P = 10 – 1 = 9 M=P+∑H 10 = 9 + 1 2. Nếu doanh nghiệp 1 tháng cần sản xuất số sản phẩm là 3 497 thì doanh nghiệp cần bao nhiêu NVL và phế liệu bằng bao nhiêu? - Sản xuất 3 497 sản phẩm thì cần số NVL: 3 497 × 10 = 34 970 kg - Phế liệu bằng: 3 497 × 1 = 3 497 kg 3. Giá 1 kg vật liệu bằng 20 000 đồng thì số tiền cần mua nguyên vật liệu trong tháng là bao nhiêu? Trong một năm là bao nhiêu? - Số tiền cần mua nguyên vật liệu 1 tháng là: 34 970 × 20 000 = 699 400 000 đ - Số tiền cần mua nguyên vật liệu 1 năm là: 699 400 000 × 12 = 8 392 800 000 đ 4. Chi phí khác bình quân cho một SP là 300 000 đồng. a. Xác định giá thành sản phẩm (Phương án 1) Giá thành Sp = ( 10 × 20 000 ) + 300 000 = 500 000 đ

5

b. Nếu Doanh nghiệp đưa ra phương án 2 là: sử dụng lại 40% phế liệu phế phẩm thì Doanh nghiệp cần mua bao nhiêu nguyên vật liệu và số tiền cần mua là bao nhiêu? Doanh nghiệp tiết kiệm được so với phương án trên là bao nhiêu trong 1 tháng và trong 1 năm? Tính giá thành sản phẩm của phương án 2. - 40% phế liệu phế phẩm là: 40% × 3 497 = 1 398,8 kg - Cần mua số nguyên vật liệu là: 34 970 - 1 398,8 = 33 571,2 kg - Số tiền cần mua nguyên vật liệu là: 33 571,2 × 20 000 = 671 424 000 đ - Doanh nghiệp tiết kiệm được trong 1 tháng là: 1 398,8 × 20 000 = 27 976 000 đ - Doanh nghiệp tiết kiệm được trong 1 năm là: 27 976 000 × 12 = 335 712 000 đ - Giá thành sản phẩm phương án 2: ( 671 424 000/3 497) + 300 000 = 492 000 đ 5. Nếu lợi nhuận bằng 30% giá bán, thì giá bán của các phương án 1 và 2 là bao nhiêu? Tính lợi nhuận cho từng phương án trong 1 tháng và trong 1 năm. Pb PA1 = 500 000 + LN ( 30% Pb PA1) Pb PA1 = 500 000/ (1 – 0.3) = 714 285,7 Pb PA2 = 492 000 + LN ( 30% Pb PA2) Pb PA2 = 492 000/ (1 – 0.3) = 702 857,1 - Pb trên thị trường: ( 714 285,7 + 702 857,1 )/2 = 708 571,4 đ - Lợi nhuận cho từng phương án: LN 1sp = 708 571,4 – 500 000 = 208 571 đ LN PA1 = 208 571 × 3 497 = 729 372 787 đ LN PA1 trong 1 năm: 729 372 787 × 12 = 8 752 473 444 đ LN 2sp = 708 571,4 – 492 000 = 216 571 đ 6

LN PA2 = 216 571 × 3 497 = 757 348 787 đ LN PA2 trong 1 năm: 757 348 787 × 12 = 9 088 185 444 đ

Câu 3. 1. Xây dựng định mức cho năm 2021 - Xác định mức bình quân năm 2020 (M0) M0 = (∑M0i × Q0i/ ∑Q0i) = ( 11 × 520 + 12 × 450 + 13 × 500 + 14 × 430 + 15 × 450 + 16 × 420 )/ ( 520 + 450 + 500 + 430 + 450 + 420 ) = 13,39 Mο – là mức bình quân năm 2020 = ∑M0i × Q0i/ ×∑Q0i = 13,39 M1 – là mức bình quân của 2021 So sánh những mức sản phẩm có mức < Moi, Nếu ∑Q0j > hoặc = ½∑Q0i thì công thức tính: M₁ = ∑M0j × Q0j/ ∑ Q0j Mo₁ = ∑M0j × Q0j/ ∑ Q0j = ( 11× 520 + 12 × 450 +13 × 500) / 1470 = 11,98 - Số sản phẩm sản xuất năm 2021: ∑Q01 = 2770 × 120% = 3324 - Số nguyên vật liệu cần mua 2021 là : 3324 × 11,98 = 39 821,52 kg - Số tiền để mua nguyên vật liệu trên: 39 821,52 × 20 000 = 796 430 400 đ

7...


Similar Free PDFs