Chi dưới - Giải phẫu học chương chi dưới PDF

Title Chi dưới - Giải phẫu học chương chi dưới
Author Trí Trương Minh
Course Toeic- anna
Institution Đại học Huế
Pages 67
File Size 4 MB
File Type PDF
Total Downloads 34
Total Views 137

Summary

Giải phẫu học chương chi dưới...


Description

Chương 3. Chi dưới

83

XƯƠNG KHỚP CHI DƯỚI Mục tiêu học tập 1. Biết được chức năng của xương khớp chi dưới. 2. Mô tả được các xương chậu, xương đùi, xương bánh chè, xương cẳng chân. 3. Biết được tên và vị trí của các xương bàn chân. 4. Mô tả được cấu tạo của vòm dọc bàn chân và vòm ngang bàn chân. 5. Mô tả được khớp hông và khớp gối. 6. Biết được cấu tạo đại cương của gọng chày mác, tên và vị trí của các khớp ở bàn chân.

I. Xương chi dưới Xương chi dưới gồm có các xương sau: - Xương chậu. - Xương đùi, xương bánh chè. - Xương cẳng chân: xương chày và xương mác. - Xương cổ chân, xương đốt bàn chân và xương ngón chân.

Hình 3. 1.Xương chi dưới 1. Xương chậu 2. Xương cùng 3. Xương đùi 4. Xương bánh chè 5. Xương chày 6. Xương mác 7. Các xương cổ chân 8. Các xương đốt bàn chân 9. Các xương đốt ngón chân

1. Xương chậu 1.1. Định hướng: đặt xương thẳng đứng - Mặt có lõm hình chén ra ngoài. - Phần xương có lỗ hổng xuống dưới. - Bờ có khuyết lớn ra sau. 1.2. Mô tả Xương chậu là một xương đôi, hình cánh quạt, xương chậu bên này nối tiếp với xương chậu bên đối diện và xương cùng phía sau thành khung chậu. Khung chậu hình cái chậu thắt ở giữa, chỗ thắt là eo chậu trên. Khung chậu có nhiệm vụ chứa đựng các tạng trong ổ bụng và chuyển trọng lượng thân mình xuống chi dưới. 1.3. Cấu tạo

Chương 3. Chi dưới

84

Về phương diện phôi thai, xương chậu do ba xương nối lại với nhau. Trung tâm kết nối là ổ cối, nơi đây có vết tích của sụn hình chữ Y. Ba xương là: - Xương cánh chậu: ở trên, gồm có hai phần: thân và cánh xương cánh chậu. - Xương mu: ở trước, gồm có: thân và hai ngành: trên và dưới. - Xương ngồi: ở sau, gồm có: thân xương ngồi và ngành xương ngồi.

Hình 3. 2. Khung chậu 1. Khớp cùng chậu 2. Xương cùng 3 . Xương chậu 4. Xương cụt 5. Khớp mu 6. Eo chậu trên

1.4. Đặc điểm giải phẫu học Xương chậu là xương dẹt có 2 mặt và 4 bờ. 1.4.1. Mặt ngoài - Ở giữa có hố lõm hình chén gọi ổ cối để tiếp khớp chỏm xương đùi; ổ cối chỉ tiếp khớp với chỏm bằng một diện hình chữ C là diện nguyệt, phần đáy không tiếp khớp là hố ổ cối; mép ổ cối nhô lên thành vành ổ cối, vành ổ cối bị khuyết phía dưới gọi là khuyết ổ cối, khuyết ổ cối có dây chằng ngang ổ cối bắt ngang qua. - Trên ổ cối là diện mông để các cơ mông bám. - Dưới ổ cối là lỗ bịt, có màng bịt che phủ, phía trước lỗ bịt có rãnh (ống) bịt để cho mạch máu và thần kinh bịt đi qua.

Chương 3. Chi dưới

85

Hình 3. 3. Xương chậu (nhìn sau và nhìn trước) 1. Gai chậu sau trên 2. Gai chậu sau dưới 3. Khuyết ngồi lớn 4. Gai ngồi 5. Khuyết ngồi bé 6. Ụ ngồi 7. Lỗ bịt 8. Củ mu 9. Mào bịt 10. Hố ổ cối 11. Diện nguyệt 12. Gai chậu trước dưới 13. Gai chậu trước trên 14. Mào chậu 15. Lồi củ chậu 16. Diện tai 17. Diện mu 18. Gò chậu mu 19. Đường cung 20. Hố chậu 1.4.2. Mặt trong - Ở giữa là đường cung, chạy chếch từ trên xuống dưới ra trước; hai đường cung hai xương chậu cùng ụ nhô xương cùng phía sau tạo thành eo chậu trên, eo chậu trên chia khung chậu làm hai phần phía trên là chậu lớn, dưới là chậu bé. Eo chậu trên rất quan trọng trong sản khoa. - Trên đường cung là hố chậu, sau hố chậu có diện khớp hình vành tai là diện nhĩ để khớp với xương cùng. - Dưới đường cung là diện vuông tương ứng với ổ cối phía sau, dưới diện vuông là lỗ bịt 1.4.3. Bờ trên Là mào chậu, nơi cao nhất của mào chậu ngang mức đốt sống L4. 1.4.4. Bờ dưới Do ngành xương ngồi họp với ngành dưới xương mu tạo thành. 1.4.5. Bờ trưóc Từ trên xuống dưới có: - Gai chậu trước trên - Gai chậu trước dưới. - Gò chậu mu. - Củ mu có dây chằng bẹn bám. Mặt trong và dưới của củ mu có diện mu để khớp với xương mu bên đối diện.

Chương 3. Chi dưới

86

1.4.6. Bờ sau Có nhiều chỗ lồi lõm từ trên xuống dưới có: - Gai chậu sau trên. - Gai chậu sau dưới. - Khuyết ngồi lớn. - Gai ngồi. - Khuyết ngồi nhỏ. - Ụ ngồi: là nơi chịu toàn bộ trọng lượng cơ thể khi ngồi. 2. Xương đùi Xương đùi là một xương dài gồm có thân và hai đầu. 2.1. Định hướng Đặt xương đứng thẳng: - Đầu có chỏm tròn lên trên. - Choím troìn vaìo trong. - Bờ của thân xương sắc và rõ ra sau. 2.2. Mô tả 2.2.1. Thân xương Hình lăng trụ tam giác gồm ba mặt: trước, trong, ngoài; ba bờ: trong, ngoài và sau. Bờ sau lồi và sắc gọi đường ráp có nhiều cơ bám. Đường ráp gồm 2 mép: mép ngoài và mép trong mà ở đầu trên và đầu dưới hai mép được tiếp tục như sau: - Ở đầu trên của thân xương: + Mép ngoài chạy về phía mấu chuyển to và ngừng lại ở lồi củ cơ mông là nơi bám của cơ mông lớn. + Mép trong chạy vòng quanh mấu chuyển bé và liên tục với đường gian mấu. + Ngoài ra còn có một đường chạy về mấu chuyển bé gọi đường lược để cho cơ lược bám. - Ở đầu dưới hai mép chạy về hai mỏm trên lồi cầu xương đùi tương ứng; hai mép giới hạn một tam giác gọi là diện kheo. 2.2.2. Đầu trên Gồm có chỏm đùi, cổ đùi, mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé.

Chương 3. Chi dưới

87

Hình 3. 4. Xương đùi A. Mặt trước B. Mặt sau. 1. Xương chậu. 2. Mấu chuyển lớn. 3. Đường gian mấu. 4. Mặt trước. 5. Xương mác. 6. Mấu chuyển nhỏ. 7. Xương bánh chè. 8. Xương chày. 9. Chỏm đùi. 10. Cổ đùi. 11. Mấu chuyển nhỏ. 12. Mặt trong. 13. Mỏm trên LC trong. 14. Lồi cầu (LC) trong. 15. Mào gian mấu. 16. Mặt ngoài. 17. Đường ráp. 18. Mỏm trên LC ngoài. 19. Lồi cầu ngoài. 20. Hố gian lồi cầu. - Chỏm đùi: hình 2/3 khối cầu, hướng lên trên vào trong và ra trước. Có hõm chỏm đùi để dây chằng chỏm đùi bám. - Cổ đùi: nối chỏm với hai mấu chuyển, nghiêng lên trên và vào trong. Trục của cổ họp với trục thân một góc 1300 gọi góc nghiêng, giúp cho xương đùi vận động dễ dàng, về mặt lý thuyết góc nghiêng giữa cổ và thân sẽ không vững khi chịu lực, do đó cổ xương đùi sẽ có cấu tạo đặc biệt để bù đắp khuyết điểm trên là: + Lớp xương đặc ở mặt trong thân xương sẽ kéo dài lên đến cổ khớp. + Ở mặt ngoài thân xương dù xương đặc chỉ dừng lại ngang mấu chuyển lớn, nhưng ở mặt trên cổ đùi có tăng cường một lớp vỏ xương đặc. + Ở chỏm, xương sắp xếp thành từng bè hình nan quạt tụ lại tại vùng xương đặc của cổ, đây là hệ thống quạt chân đế.

Chương 3. Chi dưới

88

+ Giữa cổ và thân có hệ thống cung nhọn mà chân của cung tựa vào vỏ xương đặc của thân xương. Riêng cung ngoài các thớ chạy đến tận chỏm đùi. Giữa hai hệ thống này có một điểm yếu chổ hay xảy ra gãy xương nhất là người già. Ngoài góc nghiêng giữa cổ và thân; cổ xương đùi còn có góc ngã trước khoảng 15 0. Góc này là góc họp giữa trục của cổ và đường thẳng nối hai lồi cầu. - Mấu chuyển lớn: Là nơi bám của khối cơ xoay đùi, có thể sờ và định vị được trên người sống. Mặt trong mấu chuyển lớn, có hố mấu chuyển là nơi bám của cơ bịt ngoài. - Mấu chuyển bé: Ở mặt sau và trong xương đùi. Hai mấu chuyển nối nhau phía trước bằng đường gian mấu và nối nhau phía sau bởi mào gian mấu. 2.2.3. Đầu dưới Đầu dưới có: - Lồi cầu trong và lồi cầu ngoài. -Phía trước hai lồi cầu liên tục nhau, có diện bánh chè ở giữa tiếp khớp với xương bánh chè. - Ở phía sau hai lồi cầu cách nhau bằng hố gian lồi cầu. Mặt ngoài lồi cầu ngoài có mỏm trên lồi cầu ngoài; mặt trong lồi cầu trong có mỏm trên lồi cầu trong và củ cơ khép. 3. Xương bánh chè. Là một xương dẹt hình tam giác, đáy ở trên đỉnh ở dưới, có hai bờ: trong và ngoài; hai mặt: - Mặt trước: lồi, xù xì là nơi bám của cơ tứ đầu đùi. - Mặt sau hay mặt khớp: ở 4/5 trên mặt này là diện khớp để khớp với diện bánh chè xương đùi. Xương bánh chè được bọc trong gân cơ tứ đầu đùi nên được gọi là xương vừng. Có vai trò trong động tác duỗi gối. 4. Xương chày Là xương chính của cẳng chân, chịu gần toàn bộ sức nặng cơ thể từ trên dồn xuống. 4.1. Định hướng. - Đầu nhỏ xuống dưới. - Mấu của đầu nhỏ phía trong. - Bờ sắc và rõ ra trước. 4.2. Mô tả Xương chày là một xương dài có một thân và hai đầu. 4.2.1. Thân xương Hình lăng trụ tam giác hơi cong lồi ra trước. Có ba mặt và ba bờ: - Mặt trong: phẳng, sát da. - Mặt ngoài: lõm, hơi uốn vặn nên ở đầu dưới xương thì mặt ngoài trở thành mặt trước. - Mặt sau: có đường cơ dép chạy chếch từ ngoài vào trong xuống dưới để cho cơ dép bám.

Chương 3. Chi dưới

89

- Bờ trước sắc, sát da. Bờ này cũng như mặt trong nằm sát da nên xương chày khi bị gãy dễ đâm ra da gây gãy hở, đồng thời xương khó lành khi tổn thương. - Bờ gian cốt, ở ngoài, ở dưới bờ này tách ra hai trẻ để ôm lấy khuyết mác. - Bờ trong: không rõ ràng. 4.2.2. Đầu trên Loe rộng để đỡ lấy xương đùi, gồm có: - Lồi cầu trong. - Lồi cầu ngoài, lồi hơn lồi cầu trong, phía dưới và sau có diện khớp mác để tiếp khớp đầu trên xương mác. Mặt trên mỗi lồi cầu có một diện khớp trên tương ứng để tiếp khớp lồi cầu xương đùi, diện khớp trong lõm hơn diện khớp ngoài. Hai diện khớp trên cách nhau bằng vùng gian lồi cầu trước, vùng gian lồi cầu sau và gò gian lồi cầu. Gò gian lồi cầu có hai củ gian lồi cầu trong và ngoài. Ở vùng gian lồi cầu trước và sau có chỗ bám của dây chằng chéo của khớp gối. Mặt trước của hai lồi cầu có củ nằm ngay dưới da là lồi củ chày, nơi bám của dây chằng bánh chè. 4.2.3. Đầu dưới: nhỏ hơn đầu trên, gồm có: - Mắt cá trong: do phần trong đầu dưới xuống thấp tạo thành, sờ được dưới da, mặt ngoài mắt cá trong có diện khớp mắt cá trong tiếp với diện mắt cá trong của ròng rọc xương sên. - Diện khớp dưới: tiếp khớp diện trên của ròng rọc xương sên. - Khuyết mác: ở mặt ngoài tiếp khớp đầu dưới xương mác. 5. Xương mác Xương mác là xương dài, mãnh nằm ngoài xương chày. 5.1. Định hướng - Đầu dẹt và nhọn xuống dưới. - Hố của đầu này ở phía sau. - Mỏm nhọn đầu này ra ngoài. 5.2. Mô tả 5.2.1. Thân xương: thân xương có: - Ba mặt: ngoài, trong và sau. - Ba bờ: + Bờ trước: mỏng, sắc, phía dưới chia hai trẻ ôm lấy mắc cá ngoài. + Bờ gian cốt: phía trong có màng gian cốt bám. + Bờ sau: tròn ít rõ. 5.2.2. Đầu trên Còn gọi chỏm mác, tiếp khớp diện khớp mác xương chày, sờ được dưới da. 5.2.3. Đầu dưới

Chương 3. Chi dưới

90

Dẹp và nhọn hơn đầu trên, tạo thành mắt cá ngoài, cực dưới của mắt cá ngoài thấp hơn cực dưới của mắt cá trong, mặt trong mắt cá ngoài có diện khớp mắt cá tiếp diện mắt cá ngoài của ròng rọc xương sên. Đầu dưới xương mác và đầu dưới xương chày tạo nên gọng chày mác có vai trò rất quan trong trong việc đi đứng.

Hình 3. 5. Xương mác (A) và xương chày (B) 1. Lồi cầu ngoài. 2. Chỏm mác. 3. Cổ xương mác. 4. Bờ gian cốt. 5. Mặt ngoài. 6. Bờ trước. 7. Mặt trong. 8. Mắt cá ngoài. 9. Lồi cầu trong. 10. Lồi củ chày. 11. Mắt cá trong

6. Các xương bàn chân. Các xương bàn chân gồm có: các xương cổ chân, các xương đốt bàn chân, các xương đốt ngón chân. 6.1. Mô tả 6.1.1. Các xương cổ chân: gồm 7 xương sắp xếp thành hai hàng: - Hàng sau: có hai xương: xương sên và xương gót. - Hàng trước: có 5 xương: ghe, xương hộp và ba xương chêm.

Chương 3. Chi dưới

91

Hình 3. 6. Các xương cổ chân (nhìn từ trên) 1. Xương sên. 2. Xương ghe. 3. Xương chêm II. 4. Xương chêm I. 5. Các xương đốt bàn. 6. Xương chêm III. 7. Xương hộp. 8. Xương gót.

- Xương sên: hình con sên gồm ba phần: + Chỏm sên: nối với xương ghe + Cổ sên: chỗ thắt lại + Thân sên: tựa lên xương gót, phía trên tiếp khớp diện khớp dưới của xương chày, hai bên khớp với hai mắt cá trong và mắt cá ngoài. - Xương gót: nằm dưới xương sên, sau xương hộp, có 6 mặt: + Mặt trên tiếp khớp xương sên. Phía trong mặt trên có mỏm chân đế sên lồi ra như ban công nhà. + Mặt dưới: lõm + Mặt ngoài + Mặt trong: lõm sâu, có rãnh gân cơ gấp ngón cái dài nằm dưới mỏm chân đế sên. + Mặt trước: tiếp khớp xương hộp. + Mặt sau: lồi có củ gót lồi xuống dưới ra sau tạo nên gót chân. dưới củ gót có mỏm trong củ gót và mỏm ngoài củ gót. - Xương ghe: dẹt trước sau, có 6 mặt tiếp khớp với xương sên, xương hộp và ba xương chêm. - Các xương chêm gồm xương chêm trong, giữa và ngoài (xương chêm I, II, III) lần lượt từ trong ra ngoài, nằm trong xương hộp, trước xương ghe, sau các xương đốt bàn I, II, III.

Chương 3. Chi dưới

92

- Xương hộp: hình hộp nằm ngoài xương ghe và xương chêm III, trước xương gót, sau các xương đốt bàn IV và V. 6.1.2. Xương đốt bàn chân Có 5 xương đốt bàn kể từ trong ra ngoài là Xương đốt bàn I,..., đốt bàn V. Mỗi xương có nền, thân và chỏm. 6.1.3. Các xương đốt ngón chân Mỗi ngón có ba đốt: xương đốt ngón gần, giữa và xa. Ngoại trừ ngón I chỉ có hai xương là xương đốt ngón gần và xa. Mỗi xương cũng có ba phần là nền đốt ngón, thân đốt ngón và chỏm đốt ngón.

Hình 3. 7. Xương đốt bàn chân và đốt ngón chân A. Xương đốt bàn chân. B. Xương đốt ngón gần. C. Xương đốt ngón giữa. D. Xương đốt ngón xa. 1. Nền xương đốt bàn chân. 2. Thân xương đốt bàn chân. 3. Chỏm xương đốt bàn chân. 4. Nền xương đốt ngón chân.5. Thân xương đốt ngón chân. 6. Chỏm xương đốt ngón chân.

6.2. Cấu tạo bàn chân. 6.2.1. Nhìn từ trên xuống Lồi từ trong ra ngoài và trước ra sau. 6.2.2. Nhìn từ dưới Lõm ở trong. 6.2.3. Nhìn từ trong Cạnh trong bàn chân cong như một vòm, gọi là vòm dọc bàn chân mà phần trong của vòm này là các xương: gót, sên, ghe, ba xương chêm và các xương đốt bàn I, II, III. Đỉnh vòm là xương sên, chân vòm là mỏm trong củ gót và đầu (chỏm) xương đốt bàn I

Chương 3. Chi dưới

93

6.2.4. Nhìn từ ngoài Thấy phần ngoài vòm dọc bàn chân, cấu tạo bởi xương gót, xương hộp và hai xương bàn IV và V, điểm tựa là mỏm ngoài củ gót và chỏm xương đốt bàn V. Phần trong vòm gan chân cong hơn vòm ngoài là nơi chịu đựng sức nặng khi đi đứng chạy nhảy. Còn vòm ngoài là nơi chịu sức nặng khi đứng yên. Ngoài vòm dọc còn có vòm ngang do xương chêm xương ghe, xương hộp và 5 xương đốt bàn chân giúp cho bàn chân thêm dẽo dai và cho phép mạch máu thần kinh đi qua mà không bị chèn ép.

II. Khớp chi dưới 1. Khớp hông Khớp hông là một khớp chỏm lớn nhất cơ thể. 1.1. Mặt khớp - Ổ cối. - Chỏm xương đùi, tiếp khớp với diện nguyệt ổ cối. - Sụn viền ổ cối: là một vòng sợi bám vào chu vi ổ cối, chỗ bắt ngang qua khuyết ổ cối gọi là dây chằng ngang ổ cối. Mục đích của sụn viền là tăng thêm độ sâu của ổ cối. 1.2. Phương tiện nối khớp 1.2.1. Bao khớp Là bao sợi chắc: - Phía xương chậu: bám ở chu vi ổ cối và mặt ngoài sụn viền ổ cối. - Phía xương đùi: mặt trước cổ đùi bao khớp bám vào đường gian mấu; mặt sau cổ khớp bám ở chỗ nối 2/3 trong và 1/3 ngoài, cách mào gian mấu 1 cm, như vậy ở mặt sau có một phần cổ đùi nằm ngoài bao khớp. 1.2.2. Dây chằng: có hai loại: - Dây chằng ngoài bao khớp; do bao khớp dày lên mà có: + Dây chằng chậu đùi: ở mặt trước và trên bao khớp, rộng và dài, dây chằng khỏe nhất của khớp hông. Dây chằng này bám vào vành ổ cối thuộc xương cánh chậu và gai chậu trước dưới, hình tam giác mà hai cạnh dày lên thành hai thớ sợi và đi đến bám vào đường gian mấu. Dây chằng này rất chắc và che phủ gần hết mặt trước nên khi bị trật khớp do chấn thương thường trật khớp ra sau. + Dây chằng mu đùi: mảnh mai, nằm phía dưới bao khớp. Đi từ ngành trên xương mu, vành ổ cối đến bám vào phần dưới đường gian mấu. Dây chằng mu đùi cùng với dây chằng chậu đùi tạo thành ba thớ sợi hình chữ Z + Dây chằng ngồi đùi: ở mặt sau bao khớp, đi từ phần ổ cối của xương ngồi đến mấu chuyển lớn. + Dây chằng vòng đùi: là thớ sợi dày của bao khớp ở mặt sau cổ đùi. - Dây chằng trong bao khớp: đó là dây chằng chỏm đùi đi từ hố chỏm đùi đến khuyết ổ cối, mục đích chính là của nó là nuôi dưỡng chỏm đùi nhờ động mạch dây chằng chỏm đùi, còn chức năng chằng giữ chỏm đùi ít quan trọng. 1.3. Bao hoạt dịch

Chương 3. Chi dưới

94

Lót mặt trong bao khớp, tuy nhiên vòng lấy dây chằng chỏm đùi nên dây chằng chỏm đùi là dây chằng trong bao khớp nhưng ngoài bao hoạt dịch. 1.3. Động tác - Gấp đùi 1200 nếu gối gấp và 900 nếu gối duỗi; Duỗi đùi 150 - Khép 300; Dạng 450 - Xoay trong 300; Xoay ngoài 450

Hình 3. 8. Thiết đồ đứng ngang qua khớp hông 1. Diện nguyệt 2. Hố ổ cối. 3. Dây chằng chỏm đùi. 4. Nhánh ĐM ổ cối. 5. Gân quặt ngược của cơ thẳng đùi. 6. Sụn viền ổ cối. 7. Bao khớp. 8. Dây chằng vòng đùi.

Chương 3. Chi dưới

95

Hình 3. 9. Khớp hông (nhìn trước) 1. Gân quặt ngược của cơ thẳng đùi. 2. DC. Chậu đùi 3. Bao khớp. 4. DC. Mu đùi 5. Ống bịt. 6. Màng bịt 7. .Cơ thẳng đùi 8. Cơ mông bé 9.Cơ thắt lưng chậu

Hình 3. 10. Khớp hông (nhìn sau) 1. Cơ thẳng đùi. 2. Gân quặt ngược của cơ thẳng đùi. 3.Bao khớp. 4.Cơ mông nhỡ 5. Bao hoạt dịch 6. Cơ vuông đùi 7. DC. Ngồi đùi. 8. DC. Vòng đùi. 9. Cơ thắt lưng chậu

2. Khớp gối Khớp gối là một khớp hoạt dịch gồm hai khớp. - Khớp giữa xương đùi và xương chày thuộc loại khớp lồi cầu.

Chương 3. Chi dưới

96

- Khớp giữa xương đùi và xương bánh chè thuộc khớp phẳng. 2.1. Mặt khớp - Lồi cầu trong và lồi cầu ngoài xương đùi. - Diện khớp trên của xương chày. - Diện khớp xương bánh chè. Sụn chêm trong và ngoài: đây là hai miếng sụn sợi nằm ở diện khớp trên xương chày nhằm mục đích gia tăng độ sâu của diện khớp trên. sụn ngoài hình chữ O, sụn trong hình chữ C. Hai sụn nối với nhau phía trước bằng dây chằng ngang gối. Sụn chêm dễ dàng di chuyển khi cử động. nó trượt ra sau khi gối gấp và ra trước khi gối duỗi. Những sụn chêm dễ tổn thương khi duỗi gối quá mạnh lúc cẳng chân đang ở tư thế xoay ngoài hay xoay trong. Khi bị tổn thương, sụn chêm ít có khả năng liền sẹo do mạch máu nuôi dưỡng kém, do đó cần phải lấy bỏ vì sẽ trở thành một vật chướng ngại. 2.2. Phương tiện nối khớp 2.2.1. Bao khớp Bao khớp bao vào mặt ngoài sụn chêm, phía trên nó bám vào xương đùi trên diện bánh chè. Phía trước bám vào bờ xương bánh chè, phía dưới bám vào xương chày ở hai lồi cầu xương chày.

1. Bao khớp. 2. Đầu ngoà 6. Gân của cơ khép lớn

ơ kheo. chéo.

Chương 3. Chi dưới

97

Hình 3. 12. Mặt trước khớp gối 1. Cơ khớp gối. 2. Túi thanh mạc trên bánh chè. 3. Gân cơ tứ đầu. 4. Mạc giữ bánh chè trong (phần ngang). 5. Mạc giữ bánh chè trong (phần đứng) 6. Bao khớp. 7. Túi hoạt dịch dưới xương bánh chè. 8. DC bên chày. 9. Mạc giữ bánh chè ngoài (phần ngang). 10. Mạc giữ bánh chè ngoài ( phần đứng). 11. Khối mỡ dưới bánh chè. 12. DC bên mác. 13. DC trước của chỏm mác. 14. Màng gian cốt.

2.2.2. Các dây chằng Khớp gối có 4 hệ thống dây chằng: - Dây chằng trước: gồm dây chằng bánh chè và mạc giữ bánh chè trong và ngoài. - Dây chằng sau: gồm dây chằng kheo chéo và dây chằng kheo cung. - Dây chằng bên: gồm trật ra ngoài và vào tro

ho khớp gối không bị

- Dây chằng chéo: gồm hình chữ X; đồng thời bên chày. Hai DC chéo xương chày không trật sau. Khi tổn thương th gọi là dấu hiệu ngăn ké

ng này bắt chéo nhau héo sau bắt chéo DC u. DC chéo trước giữ sau không cho trật ra ư ta kéo ngăn tủ nên

Chương 3. Chi dưới

98

Hình 3. 13. Dây chằng chéo của khớp gối. 1. Xương đùi. 2. Lồi cầu ngoài. 3. Lồi cầu trong. 4. Dây chằng chéo sau. 5. Sụn chêm ngoài. 6. Dây chằng chéo trước. 7. Sụn chêm trong. 8. Xương chày.

2.3. Bao hoạt dịch Lót mặt trong bao khớp (chú ý rằng các dây chằng chéo đều nằm ngoài bao hoạt dịch). Ở phía trên bao hoạt dịch khớp gối phát triển thành túi thanh mạc trên bánh chè. 2.4. Động tác: động tác chủ yếu của khớp gối là: - Gấp 1400 nếu đùi ở tư thế gấp và 1200 nếu đùi ở tư thế duỗi. - Duỗi từ 00 - 50 - Khi cẳng chân gấp thì khớp có thể dạng, khép, xoay trong và xoay ngoài chút ít. 3. Khớp chày mác dưới Hai xương cẳng chân được nối với nhau bằng khớp chày mác trên, màng gian cốt và khớp chày mác dưới. Trong đó khớp chày mác dưới là một khớp bất động sợi kiểu màng, rất quan trọng về phương diện chức năng cũng như bệnh lý do đó chúng ta sẽ nghiên cứu ở phần này. 3.1. Mặt khớp Khuyết mác và diện lồi mặt trong mắt cá ngoài. 3.2. Phương tiện nối khớp DC chày mác trước và DC chày mác sau và DC gian cốt (Phần dưới của màng gian cốt). Khớp chày mác dưới tạo thành gọng chày mác rất quan trọng trong việc đi dứng. Nên khi tổn thương phải điều trị thích hợp. 4. Các khớp bàn chân 4.1. Khớp cổ chân (khớp sên - cẳng chân) Là khớp giữa gọng chày mác và xương sên. Là một khớp hoạt dịch kiểu bản lề (ròng rọc). 4.1.1. Mặt khớp Mặt khớp của đầu dưới xương chày, xương mác và xương sên. 4.1.2. Phương tiện nối khớp - Bao khớp: Bám chu vi diện khớp, ở hai bên bao khớp dày lên thành dây chằng.

Chương 3. Chi dưới

99

- Dây chằng: có các dây chằng: + Dây chằng bên trong: ...


Similar Free PDFs